Hướng dẫn sử dụng máy đo BOD VELP

  1. Giới thiệu chung về hệ thống phân tích BOD

BOD viết tắt từ chữ: Biochemical Oxygen Demand nhu cầu oxy sinh hóa trong nước

Các vi sinh vật đã có sẵn hoặc sinh ra do con người đưa vào trong một mẫu nước có chứa những chất hữu cơ dễ bị phân huỷ bởi vi sinh vật sử dụng Oxy cho quá trình sinh hoá và sinh ra một thể tích Cacbon dioxyt (CO2) tương đương.

Nếu quá trình phát triển trong một hệ thống kín và CO2 được hấp thụ bởi một chất kiềm mạnh như v«i s«da ( Natri, Canxi hydrat hoá, 20% CO2 hấp thụ ) hoặc KOH thì có thể đo được quá trình giảm áp suất bên trong.

Velp Scientifica phát triển một thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn an toàn quốc tế không không dung thuỷ ngân mà đo bằng đầu dò BOD – có thể dùng cùng với thiết bị khuấy 6 chỗ hoặc 10 chỗ ( System 6 hay system 10).

Đầu dò BOD được vặn chặt trực tiếp trên đầu mỗi chai: nó được trang bị một cảm biến áp suất điều khiển bằng vi xử lý cho phép ghi lại 5 giá trị BOD đo trong mỗi khoảng thời gian trong 24 giờ. Giá trị BOD có thể được hiển thị trên màn hình ở bất kỳ thời điểm nào, cũng như sau 5 ngày tiêu chuẩn (tức là 21 ngày).

Đầu dò BOD được cấp điện bởi hai pin Lithium nhỏ cho nên không cần nối dây điện hoặc ống nước nào.

Để ủ mẫu ở nhiệt độ có điều khiển có thể dùng các tủ điều nhiệt sau:

  • FOC 22E: Cùng một lúc có thể ủ tới hai hệ thống khuấy System 6 hoặc System 10, đặt

nhiệt độ theo chương trình từ 0 đến 50oC.

  • FTC90E: Chỉ ủ được một hệ thống khuấy System 6 hoặc System 10, đặt nhiệt độ theo

chương trình từ 0 đến 50oC.

  • FTC90: Chỉ ủ được 1 hệ thống khuấy System 6 hoặc System 10 ở nhiệt độ cố định

20oC.

Xem chi tiết các dòng sản phẩm:  Tủ ấm BOD

 2. Mô tả thiết bị:

2.1. Máy đo BOD: Các thiết bị khuấy của hệ BOD 6 hay 10 vị trí chỉ cho phép đặt được giới hạn 6 chai hay 10 chai. Hai bên thiết bị có gắn tay cầm cho phép dễ dàng đặt vào hoặc nhấc thiết bị ra khỏi tủ điều nhiệt cũng như đặt các chai mẫu vào vị trí. Mô tơ khuấy hoặt động liên tục không có rủi ro dừng lại hoặc gia nhiệt gây ảnh hưởng đến phép đo. Chuyển động được truyền qua dây curoa tới các ròng rọc và trụ quay.

2.2. Đầu dò BOD: Sử dụng đầu dò BOD là một trong những kỹ thuật hiện đại nhất hiện nay. Chỉ cần văn đầu dò trực tiếp vào bình chứa mẫu.

Bộ truyền áp suất bên trong điều khiển bởi quá trình vi sử lý đã truyền giá trị áp suất trực tiếp thành giá trị BOD, mà nó đã được nhớ tự động sau mỗi 24 giờ với tổng của 5 giá trị trong giai đoạn 5 ngày chuẩn. Điều này cho phép hình thành sự đo BOD kể cả qua những ngày cuối tuần.

Giá trị B.O.D cũng có thể đọc được ở bất cứ thời gian nào bởi sự hiển thị trên màn hình của đầu dò cũng như sau giai đoạn 5 ngày.

  1. Kiểm tra thiết bị nhận được:

Khi nhận thiết bị, sau khi mở đóng gói cần kiểm tra xem có đủ các phụ tùng như sau:

  • 01 thiết bị khuấy loại 6 hoặc 10 vị trí.
  • 01 cáp nối điện
  • 06 hoặc 10 chai B.O.D
  • 06 hoặc 10 thanh khuấy từ
  • 06 hoặc 10 đầu dò B.O.D
  • 06 hoặc 10 gói hấp phụ kiềm đặt dưới nắp đầu dò
  1. Lắp đặt thiết bị

Kiểm tra điện áp lưới cấp cho thiết bị khuấy phù hợp với điện áp của thiết bị qui định. Đưa gói kiềm hấp phụ CO2 vào dưới nắp đầu dò. vặn đầu dò B.O.D vào mỗi đầu chai đã chứa mẫu. đặt cả hệ thống vào tủ ấm và đặt nhiệt độ thích hợp.

  1. Điều khiển vận hành:

5.1. Hệ thống BOD (Phần máy khuấy)

Kiểm tra xem tất cả các vị trí của máy khuấy có hoạt động không cần phải cắm điện, đưa các lọ có chứa con từ vào vị trí khuấy và quan sát xem nó có quay không.

5.2. Đầu dò B.O.D:

Lắp pin Lithium vào tất cả các đầu dò B.O.D. Tháo dải cách điện để sensor hoạt động. Để mở kéo phần cuối của dải dây ở đằng sau của thiết bị mà không cần mở ra.

Thông thường màn hình của đầu dò tắt để tiết kiệm pin. Khi chạm vào phím thì màn hình tự động hoạt động và sau 3 giây nếu không chạm tới sẽ tắt.

Các phím hoạt động ở chức năng khác nhau tuỳ thuộc vào máy ở chế độ đo hay nhớ.

5.2.1. Hướng dẫn sử dụng máy đo BOD

Ngoài chu trình đo
(Trước khi bắt đầu)
Ấn Phím A khi màn hiển thị tắt -> thang đo sử dụng lần gần đây nhất hiển thị
Ấn phím A khi màn hiển thị bật -> để thay đổi thang đo
Ấn phím B khi màn hiển thị tắt -> để chỉ thị thang đo đã sử dụng lần gần đây nhất
Ấn phím B khi màn hiển thị bật -> để bắt đầu phép đo.

Trong chu trình đo
(sau khi bắt đầu)
Ấn Phím A -> hiển thị thang đo đang sử dụng
Ấn Phím B -> hiển thị phép đo hiện thời
(sau thời gian 5 ngày tiêu chuẩn nếu không reset)

Ấn phím B và giữ: vào mốt nhớ

(sau thời gian 5 ngày tiêu chuẩn nếu không reset)

Chế độ nhớ
(Được khởi động trong một chu trình đo và sau đó nếu không ấn reset )
Ấn Phím A -> giá trị nhớ được hiển thị
Ấn Phím B -> Thứ tự số của giá trị nhớ được tăng lên.

Cài đặt lại
Vào reset bằng cách ấn đồng thời cả hai phím A và B.
Trước khi bắt đầu một chu trình đo mới yêu cầu reset để xoá các giá trị nhớ cũ.

5.2.2. Chọn thang đo
Thiết bị B.O.D điện tử cho phép chọn lựa thang đo nằm trong bốn thang đo với giá trị cực đại là: 90.0; 250; 600; 999 ppm của B.O.D
Sau khi đặt lại:

  • Để hiển thị thang đo -> ấn phím A hoặc B
  • Để thay đổi thang đo -> ấn phím A khi màn hiển thị đang bật đo được.
    • Chu kỳ đo

Khi khởi động đầu dò B.O.D thì cứ 24 giờ đầu dò nhớ một lần khi giá trị B.O.D đạt được. Chu trình đo bắt đầu sau khi lựa chọn thang bằng cách ấn phím B khi màn hình đang bật.

  • Bắt đầu đo -> Ấn phím B khi màn hinh đang bật

Trong chu trình đo có thể hiển thị thang đo bất kỳ lúc nào.

  • Chỉ thị thang đo đã chọn -> ấn phím A

Trong chu trình đo có thể hiển thị giá trị đo bất kỳ lúc nào.

  • Chỉ thị phép đo hện thời -> Ấn phím B
    Thiết bị B.O.D điện tử cho phép hiển thị phép đo hiện thời sau khoảng thời gian 5 ngày tiêu chuẩn (tức là 21 ngày, tổng B.O.D) nếu không ấn reset.
    • Hiển thị các giá trị đã nhớ

Thiết bị điện tử B.O.D được lập trình nhớ 5 giá trị trong quãng cách 24 giờ từ khi khởi động. Khi khởi động giá trị được đặt ở 000.

Có thể nhớ cốc giá trị trước khi ấn reset. Có thể xem giá trị nhớ bất cứ lúc nào.

Để vào nút nhớ, ấn và giữ phím B cho đến khi màn hình hiển thị số 1. tương ừng với giá trị nhớ đầu tiên (ngày thứ nhất).

Bằng cách ấn lại phím B một lần nữa, màn hình hiển thị tất cả các phép đo thực hiện cho đến thời điểm đó. ấn phím A để hiển thị các giá trị tương ứng. Nếu không nhớ được giá trị nào, màn hình sẽ hiển thị ba điểm sau khi ấn phím B lâu hơn.

  • Để vào mốt nhớ -> Ấn và giữ phím B
  • Để chỉ thị thứ tự các giá trị đã nhớ -> Ấn phím B
  • Để chỉ thị các giá trị đo tương ứng -> Ấn phím A
  • Đồng hồ cảnh báo:

Nếu giá trị đo lớn hơn giá trị cực đại của thang đo đã chọn, màn hỡnh hiển thị 3 điểm nhấp nháy. Cần thay pin cho thiết bị khi trờn màn hình hiển thị chữ “bat” nhấp nháy khi bắt đầu chu trình. Việc sạc pin không đảm bảo làm việc đến kết thúc của một chu trình.

  1. Bắt đầu chu trình đo
  2. Rót vào các chai một lượng mẫu theo thang lựa chọn, thể tích được đong bằng ống đong
  3. Đưa thanh từ vào các chai
  4. Cho đầy vào giá giữ kiềm của mỗi chai một lượng chất hấp phụ Cacbon dioxyt (Kali hydroxyt hoặc Sôđa) .
  5. Đặt chai vào vị trí trên máy khuấy từ
  6. Đưa cả thiết bị khuấy vào tủ điều nhiệt đặt ở nhiệt độ đã chọn để đo B.O.D. cắm điện.
  7. Nhiệt trong thiết bị và mẫu sẽ đạt ở nhiệt độ lựa chọn thông thường từ 30-40 phút. Đặt đầu dò B.O.D trên mỗi chai và vặn chặn. Đặt lại giá trị trên mỗi đầu dò B.O.D, xoá hết các dữ liệu đã nhớ đi và đặt các thông số lại và bắt đầu đo.
  8. Hoạt động kết thúc
    • Nếu thiết bị lâu không sử dụng thì nên tháo lỏng đầu dò B.O.D để không làm ảnh hưởng tới giá giữ kiềm.
    • Phương pháp rửa các chai đã được miêu tả trong phần bảo trì
  9. Bảo dưỡng
    • Sau mỗi chu trình đo B.O.D các chai, con từ và giá giữ kiềm cần được rửa kỹ bằng nước nóng và dùng bàn chai nhỏ. Không được dùng chất tẩy vì giá trị B.O.D cao của nó có thể làm sai lệch phép đo. Không được dùng Cr2SO4 vì độc tính của nó đối với vi sinh vật.
    • Khi thay cầu chì: tháo dây nguồn, mở nắp đằng sau thiết bị khuấy, thay bằng cầu chì dự trữ.
    • Đầu dò B.O.D cảnh báo đòi hỏi thay pin Lithium khi Reset đầu dò. Dùng đồng xu và mở nó ở đằng sau của đầu dò. Tháo pin bằng tay và đưa hai pin mới vào. Chú ý cực của pin ghi trên máy. Khi thay pin, các số liệu nhớ sẽ bị xoá hết.
  1. Chỉ tiêu kỹ thuật

Sensơ BOD:

Kích thước:                             50 x 70 x 70 mm

Trọng lượng:                           85g

Phương pháp đo:                     đầu dò áp suất điện tử

Giá trị BOD:                           Trực tiếp trên màn hình tại mọi thời điểm

Lưu số liệu:                             5 giá trị BOD ở các khoảng 24 giờ

Hiển thị:                                  3 LED digit

Độ chính xác:                          ± 1 digit (D±3.55 hPa) ± 1%

Dải hoạt động:                                    500 mbar – 1100 mbar (h Pa)

Thang đo:                                90, 250, 600, 999 ppm BOD

Nguồn cung cấp:                     2 pin lithium (250 mA/h) loại CR2430

Tín hiệu điện đầu vào khi bật màn hình: 15 mA max

Tín hiệu điện vào trung bình:  < 10 mA

Nhiệt độ phòng:                      sử dụng: +5oC  – +40oC; lưu kho: -25oC-  65 oC

 Hệ thống BOD 6 và BOD 10:

Thông số

Hệ thống BOD 6

Hệ thống BOD 10

Chỗ khuấy

6

10

Kích thước (mm)

350 x 300 x 150

432 x 300 x 165

Trọng lượng (kg)

2,3

3

Điện áp

230V/50Hz hoặc 115V/ 60 Hz

Công suất

2W

 

Tốc độ khuấy

60 vòng/ phút

 

Nhiệt độ phòng

sử dụng: +5oC – +40oC; lưu kho: -25oC – 65 oC