Hướng dẫn cách hiệu chuẩn và kiểm tra Micropipet tự động

  1. Kiểm tra Micropipet phòng thí nghiệm

Hiện nay có nhiều cách  kiểm tra micropipet như phương pháp tỉ trọng, phương pháp quang phổ, phương pháp miễn dịch hoặc dùng máy kiểm tra tự động. Tuy nhiên cách thông dụng nhất hiện nay vẫn áp dụng đó là dùng phương pháp tỉ trọng. Tức là dùng cân chính xác để xác định trọng lượng của thể tích nước đã hút bằng micropipet từ đó xác định thể tích thực đã hút của pipet so với thể tích cài đặt.

Để kiểm tra được Micropipet trước tiên bạn cần biết yêu cầu để kiểm tra đó là: Với loại Micropipet điện tử có thể tích cố định thì bạn cần kiểm tra 10 lần tại thể tích đó. Với loại pipet có thể thay đổi thể tích cần kiểm tra tại 3 điểm là điểm thể tích lớn nhất, điểm thể tích nhỏ nhất, điểm trung bình và tại mỗi điểm bạn cũng cần kiểm tra 10 lần. Ví dụ bạn có pipet loại 100-1000µl thì bạn cần kiểm tra tại 3 điểm thể tích là 1000µl, 1000µl và 500µl và mỗi điểm bạn làm lặp lại 10 lần.

hieu-chuan-và-kiem-tra-micropipet
Hiệu chuẩn và kiểm tra micropipet

Để kiểm tra bạn cần chuẩn bị các loại dụng cụ như sau:

  • Nước cất 2 lần.
  • Cốc có mỏ 50, 100ml.
  • Cân điện tử  4 số lẻ với độ chính xác 0,0001g dùng cho kiểm tra loại pipet có thể tích lớn hơn 100µl. Cân 5 số với độ chính xác 0,00001g dùng để kiểm tra pipet thể tích lớn hơn 10µl. Cân 6 số với độ chính xác 0,000001g dùng để kiểm tra thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 10µl. Loại 6 số này rất ít phòng xét nghiệm có vì giá thành của nó rất cao. Do vậy thực tế để kiểm tra những loại pipet có thể tích nhỏ này thường phải gửi đến 1 đơn vị kiểm tra độc lập.
  • Phòng có nhiệt độ ổn định, tốt nhất là đặt trong phòng có điều hòa nhiệt độ và cài đặt về nhiệt độ mong muốn.
  • Nhiệt kế chuẩn: Dùng để đo nhiệt độ của nước.

Đặt toàn bộ dụng cụ thí nghiệm, nước, nhiệt kế vào phòng để ổn định nhiệt độ. Ít nhất 30 phút trước khi tiến hành.

Sau khi đã chuẩn bị như trên bạn sẽ tiến hành kiểm tra như sau:

  • Vặn núm điều chỉnh thể tích pipet về thể tích cần kiểm tra.
  • Lấy 1 cốc có mỏ 50ml, thêm 5ml nước cất vào, đặt lên cân và điều chỉnh giá trị cân về “O”.
  • Gắn đầu côn vào pipet, tráng đầu côn 3 lần bằng nước cất.
  • Hút nước cất bằng pipet sau đó thả vào cốc có mỏ trên cân phân tích. Ghi khối lượng mà cân xác định.
  • Làm lặp lại như vậy 10 lần. Ghi chép kết quả lại.
micropipet-phong-thi-nghiem
Micropipet phòng thí nghiệm

Có thể bạn quan tâm : Nồi hấp tiệt trùng y tế

Sau khi đã có kết quả bạn sẽ tiến hành tính toán để xác định độ chụm và độ đúng.

Kiểm tra độ chụm:

Bạn tính giá trị trung bình của 10 lần đo sau đó tính độ lệch chuẩn tương đối RSD% (hay CV%). Độ lệch chuẩn tương đối này phải không lớn hơn các giá trị trong bảng sau:

  • Với loại pipet cố định thể tích:

Loại pipet – µl

Độ chụm – CV%

10

< 0,5

25

< 0,3

50

< 0,3

100

< 0,2

200

≤ 0,2

500

≤ 0,2

1000

≤ 0,2

  • Với loại pipet thay đổi thể tích:

Loại pipet – μl

Điểm thể tích – μl

Độ chụm – CV %

1-10

1

≤ 2,8

1-10

5

≤ 0,8

1-10

10

≤0,4

2-20

2

≤ 1,5

2-20

10

≤ 0,6

2-20

20

≤0,3

5-50

5

≤ 1,5

5-50

25

≤ 0,3

5-50

50

≤ 0,3

10-100

10

≤ 0,7

10-100

50

≤ 0,3

10-100

100

≤ 0,2

20-200

20

≤ 0,7

20-200

100

≤ 0,3

20-200

200

≤ 0,2

100-1000

100

≤ 0,4

100-1000

500

≤ 0,3

100-1000

1000

≤ 0,2

Kiểm tra độ đúng:

Trước hết để kiểm tra độ đúng bạn cần xác định thể tích thực của pipet bằng cách chuyển đổi từ khối lượng đã cân được theo công thức sau:

V= m/D. Trong đó V là thể tích thực cần xác định, m là khối lượng nước đã cân được, D là tỉ trọng của nước  ở điều kiện nhiệt độ đo và áp suất 1atm. Mỗi nhiệt độ khác nhau nước sẽ có tỉ trọng khác nhau. Các bạn xem bảng ở dưới để xác định tỉ trọng tương ứng với nhiệt độ:

Nhiệt độ (°C)

Tỷ trọng (mg/ µl)

0,0

0,9998425

4,0

0,9999750

10,0

0,9997026

15,0

0,9991026

17,0

0,9987779

20,0

0,9982071

25,0

0,9970479

37,0

0,9933316

100

0,95803665

 

2

Sau khi đã xác định được thể tích chính xác mỗi lần cân tại nhiệt độ tương ứng bạn tiến hành tính độ đúng theo công thức sau:

Độ đúng (%) = (V-Vo)/Vo x 100

Trong đó: V là thể tích thực tính được. Vo là thể tích theo lý thuyết

Ví dụ bạn hút 500µl nước ở 20 độ C cân được 502 mg thì cách tính độ đúng như sau:

V thực = m/D = 502/0,9982071 = 502.9 µl

-> Độ đúng(%) = (502,9-500)/500 x100 = 0,58%.

Bây giờ ta xem kết quả này có đạt hay không bằng cách đối chiếu với bảng giá trị độ đúng cho phép như sau:

Với loại pipet có thể tích cố định:

Loại micropipet – μl

Độ đúng – %

10

±1,2

25

±1,0

50

±0,7

100

±0,6

200

±0,6

500

±0,6

1000

±0,6

Với loại pipet không cố định thể tích:

Loại pipet- μl

Điểm thể tích-μl

Độ đúng – %

0,5-10

1

±5,0

0,5-10

5

±2,5

0,5-10

10

±1,5

2-20

2

±5,0

2-20

10

±1,0

2-20

20

±0,8

5-50

5

±2,5

5-50

25

±0,7

5-50

50

±0,7

10-100

10

±2,5

10-100

50

±0,8

10-100

100

±0,8

20-200

20

±2,5

20-200

100

±1,0

20-200

200

±0,6

100-1000

100

±2,0

100-1000

500

±1,0

100-1000

1000

±0,6

Quay lại ví dụ ở trên, bạn thấy với lọai pipet 500µl bạn tính được độ đúng là 0,58% so sánh với bảng trên ta thấy giá trị này nằm trong giới hạn cho phép. Vậy pipet này có độ đúng đạt. Tuy nhiên trong trường hợp không đạt thì sao? Lúc này bạn sẽ cần phải hiệu chuẩn lại pipet. Vậy làm sao để hiệu chuẩn lại.

  1. Hiệu chuẩn pipet

Hiệu chuẩn được thực hiện sau khi bạn kiểm tra thấy kết quả vượt khỏi ngưỡng cho phép. Cách hiệu chỉnh như sau:

Đầu tiên bạn xác định thể tích cần hiệu chỉnh bằng công thức sau:

Δ V= (V – Vo)

Trong đó: Δ V là thể tích cần hiệu chỉnh. V là giá trị thực của pipet tính được ở trên. Vo là thể tích ban đầu của pipet.

Ví dụ pipet 500µl sau khi kiểm tra có thể tích thực là 510µl như vậy thể tích cần hiệu chỉnh là 10µl.

Ta sẽ tiến hành hiệu chỉnh bằng cách dùng Cle pipet vặn cẩn thận theo chiều quay piston đến vị trí cần hiệu chỉnh. Một chu kỳ quay tương ứng với thể tích cần hiệu chỉnh như bảng sau:

Với loại pipet cố định thể tích:

Thể tích pipet – µl

Thể tích 1 chu kỳ vặn – µl

10µl hoặc 20µl

0,8µl

25µl hoặc 50µl

4µl

100µl

4µl

200µl hoặc 250µl

38µl

500µl hoặc 1000µl

38µl

Với loại pipet không cố định thể tích:

Thể tích pipet – µl

Thể tích 1 chu kỳ vặn – µl

10-100µl

5µl

20-200µl

10µl

100-100µl

50µl

500-5000µl

250µl

1-10ml

510µl

Sau khi hiệu chỉnh xong bạn cần kiểm tra lại pipet theo hướng dẫn cách kiểm tra ở trên xem đã đạt chưa. Nếu đạt rồi bạn có thể sử dụng pipet. Nếu chưa đạt bạn cần hiệu chỉnh lại và kiểm tra lại cho tới khi đạt.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách hiệu chuẩn và kiểm tra micropipet trong phòng thí nghiệm ! Mọi chi tiết thắc mắc và mua hàng xin liên hệ hotline của INNOTEC ! Xin trân thành cảm ơn .