HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY CHIẾT BÉO SER 148-VELP

Hướng dẫn sử dụng chi tiết máy chiết béo SER 148-Velps

          1. Lắp đặt

  • Nối máy với đường nước làm mát (INLET) và đường nước thải (Dischange) theo nhãn dán phía sau thiết bị
  •  INLET – Ống nhựa được cố định bằng đai nẹp. Nguồn nước mở phải có lưu lượng tại đầu ra khoảng 3 lít/phút
  • DISCHARGE – Đầu ra nước làm mát.
Hệ thống chiết béo SER-1
Hệ thống chiết béo SER-1

 

         2. Tiêu chuẩn an toàn

Tất cả phần điện phải được ngăn cách hoàn toàn với dung môi. Máy phải được bảo vệ quá nhiệt bằng cảm biến nhiệt độ. Khi nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép 20oC thì máy sẽ tự ngăt.

Những trường hợp sau có thể xảy ra:

  • Ngắt mạch cảm biến nhiệt độ. Trong điều kiện này, nhiệt độ của cảm biến chính vượt quá 350o Nếu cảm biến an toàn ngắt thì màn hình hiển thị AL2 và 350.
  • Bảo vệ ngắn mạch. Nhiệt độ biểu kiến của đầu dò thấp hơn 2o Đối với đầu dò chính màn hình hiển thị AL1 và 000. Nếu đầu dò bảo vệ bị ngắn mạch, màn hình hiển thị AL2 và 000.
  • Quá nhiệt. Trong trường hợp này, nhiệt độ của đầu dò tương ứng với điểm đặt 20o Đối với đầu dò chính, màn hình hiển thị AL1 và nhiệt độ của mặt gia nhiệt. Nếu quá nhiệt, màn hình sẽ hiển thị AL2 và nhiệt độ của mặt gia nhiệt.
  • Thiếu nước làm mát. Một lưu lượng kế thích hợp kiểm tra lượng nước làm mát trong quá trình hoạt động cho sự ngưng của hơi dung môi trong cốc thuỷ tinh. Nếu vòi nước chính không được mở ở thời điểm khởi động của chu trình làm việc mới thì chu trình này sẽ không khởi động, và có tín hiệu báo thiếu nước làm mát, màn hình hiển thị AL3 và H2O. Nếu trong chu trình làm việc mà thiếu nước làm mát, tín hiệu cảnh báo mất đi trong một phút sau khi chu kỳ hoạt động tự động ngắt và AL3 hiển thị trên màn hình. Để restart, ấn phím bất kỳ.

        3. Mặt điều khiển

Công tắc chính: Cấp điện cho máy.

Màn hình 1 (trên): Hiển thị liên tục nhiệt độ của mặt  gia nhiệt.

Màn hình 2 (dưới): hiển thị tất cả các thông số cài đặt:

  • Chương trình làm việc: P01, P02, …, P29.
  • Đăt nhiệt độ cho mỗi chương trình
  • Thời gian vận hành của mỗi chương trình (ngâm, rửa, phục hồi)

Các LED: oC Nhiệt độ đặt

              I: thời gian nhúng dung môi sôi

              W: Thời gian xả ngược

              R: Thời gian nạp đày dung môi.

  • Phím SET: Ấn phím SET chữ P (của P01) nhấp nháy vài giây ở màn hình 2, tiếp theo để chọn chương trình mới bằng phím ­,↓.
  • Phím ↵: Trong khi lập trình thì dùng để xác nhận giá trị hiển thị. Trong quá trình làm việc thì để xác nhận sự vượt qua để đến cái khác.
  • Phím ↑­: Tăng giá trị ở màn hình thứ 2
  • Phím : Giảm giá trị ở màn hình thứ 2
  • Phím Start/Stop: Bắt đầu chạy hoặc dừng chương trình.
  • Phím Air: Bật bơm đưa khí vào bình nước làm mát. 

     4. Đặt chương trình và khởi động

  • Bật máy bằng cách ấn  công tắc chính. Màn hình trên hiển thị nhiệt độ của mặt gia nhiệt, trong khi màn hình dưới hiển thị số chương trình đặt cuối cùng.

Chọn chương trình:

  • Có thể đặt và chọn 1 trong 29 chương trình làm việc bao gồm: đặt nhiệt độ, 3 thời gian cho 3 bước (ngâm nước, rửa, phục hồi )
  • Ấn phím SET, chữ P nhấp nháy ở màn hình dưới, sau đó có thể chọn 1 chương trình mới bằng phím ↑ hoặc ↓.

Đặt chương trình:

Mỗi chương trình gồm 4 thông số:

  1. Nhiệt độ làm việc : đặt từ 30 đến 260oC
  2. Thời gian nhúng nước : đặt từ 000 đến 999 phút
  3. Thời gian rửa: đặt từ 000 đến 999 phút
  4. Thời gian khôi phục: đặt từ 000 đến 999 phút.
  •    Chọn chương trình làm việc, cài đặt và sau đó ấn phím , đèn oC bật On và màn hình dưới hiển thị nhiệt độ đặt, nhiệt độ có thể thay đổi từ 30 đến 260oC bằng cách ấn phím tăng giảm.
  •    Xác nhận giá trị hiển thị bằng cách ấn phím , đèn I sáng và màn hình hiển thị thời gian nhúng nước (theo phút). Có thể thay đổi thời gian này từ 000 đến 999 phút bằng cách ấn phím ↑ hoặc ↓.
  •    Xác nhận giá trị bằng cách ấn phím ↵ , và lặp lại các bước trên đối với thời gian rửa và thời gian khôi phục. Sau khi xác nhận lần 3, màn hình hiển thị số chương trình đặt . Nếu chỉ cài đặt nhiệt độ mà không đặt thời gian thì thời gian của các quá trình sẽ là 000.
  •    Nếu trong quá trình cài đặt chương trình không phím nào được ấn trong vòng 10 giây, màn hình sẽ quay trở lại hiển thị số của chương trình.
  •    Trong khi máy đang trong chu kỳ làm việc thì không thể thay đổi các thông số.

Khởi động:

  •    Sau khi cài đặt chương trình, ấn phím START/STOP để bắt đầu chạy. Các đèn tương ứng sẽ sáng cho các quá trình hoạt động.
  •    Đèn oC hiển thị bề mặt gia nhiệt đang đạt đến nhiệt độ đặt, trong khi màn hình dưới hiển thị số chương trình đang được sử dụng.
  •    Khi đạt đến nhiệt độ đặt, màn hình dưới sẽ bắt đầu hiển thị thời gian nhúng được đếm lùi, và đèn I sáng.
  •   Kết thúc quá trình nhúng, máy sẽ có tín hiệu báo. Để bắt đầu quá trình rửa ấn phím , đèn W sáng và màn hình hiển thị thời gian rửa đếm lùi
  •    Kết thúc quá trình rửa có âm cảnh báo, ấn phím ↵  để bắt đầu quá trình hồi phục
  • Màn hình hiển thị thời gian đếm ngược. Khi kết thúc sẽ có âm cảnh báo và màn hình hiển thị END, cùng lúc đó mặt gia nhiệt sẽ ngắt nguồn
  • Nếu nhiệt độ của mặt gia nhiệt tại thời điểm bắt đầu chu kỳ mới cao hơn nhiệt độ đặt, chu kỳ này sẽ không khởi động, có âm cảnh báo và màn hình bên trên hiển thị EEE.

     5. Chọn nhiệt độ làm nóng

  • Nhiệt độ của bề mặt gia nhiệt được chọn trong mối liên quan tới dung môi sử dụng
  • Sự khác biệt giữa nhiệt độ của bề mặt gia nhiệt và điểm sôi của dung môi biên thiên từ 100oC cho các điểm sôi tại nhiệt độ thấp (như điethyl ete) tới 260oC cho các điểm sôi tại nhiệt độ cao hơn.
  • Đây là do trở kháng trong quá trình truyền nhiệt của bình thủy tinh chiết. Nó được chú ý rằng dù sao nhiệt độ của mặt gia nhiệt không bao giờ đạt được nhiệt độ cháy của dung môi sử dụng.
Nhiệt độ của bề mặt gia nhiệt được đặt và dạng vòng bít cần thiết cho một vài dung môi thường được sử dụng.
Dung môi sử dụng được liệt kê theo điểm sôi tăng dần

Chọn vòng bít SEAL

 Có 2 dạng vật liệu

  • Viton : polime flo
  • Butyl Rubber : cao su tổng hợp

Hệ thống chiết béo SER

       6. Hoạt động

Sau khi cài đặt thiết bị mới, nên sử dụng một chu kỳ làm việc trống  với một dung môi. Mục đích là để loại bỏ các dấu vết bôi trơn của việc lắp ráp mà có thể làm sai kết quả trong lần chiết đầu tiên

  • Bật thiết bị
  • Mở nước làm mát
  • Đặt nhiệt độ làm nóng trong mối quan hệ với dung môi sử dụng. Sử dụng vòng bịt Seal tương thích
  • Đưa mẫu vào trong ống lót nếu việc thủy phân sơ bộ là không cần thiết. Nối ống lót vào bộ chuyển, đeo găng tay để tránh nhiễm bẩn

  • Đưa ống lót kèm bộ chuyển vào thiết bị với núm phía trước ở vị trí Immersion
  • Nếu thủy phân sơ bộ được thực hiện, đưa vào thiết bị chén nung với mẫu đã thủy phân khô, sử dụng chén nung cung cấp kèm theo bộ HU6 (tùy chọn)
  • Đặt bình chiết, preweighed với Chip sôi và làm đầy với dung môi vào vị trí trên mặt gia nhiệt.
  • Kéo cần xuống để thiết chặt ống chiết
  • Đặt van thủy tinh định vị trên bình ngưng về vị trí dọc (mở)

  • Bắt đầu gia nhiệt
  • Kéo chậm núm gạt về vị trí Immersion khi dung môi bắt đầu sôi
  • Tại cuối của quá trình chiết trong dung môi đang sôi, di chuyển núm về vị trí Washing
  • Tại cuối của sự chiết trong dung môi sôi, di chuyển núm về vị trí Washing
  • Tại cuối của washing, xoay van thủy tinh về chiều ngang (đóng) và đợi cho dung môi phụ hồi trong phần thấp của bình ngưng thủy tinh.
  • Kéo cần duy trì trờ lại, tháo ống chiết thủy tinh, bỏ ống lót hoặc chén nung. Recover solvent placing empty beakers trên bề mặt gia nhiệt và mở van khóa.
Hệ thống Randall

      7. Sau khi sử dụng xong

  • Đóng nước làm mát
  • Tắt nguồn thiết bị

Luôn đặt cốc trống vào bề mặt gia nhiệt để tránh nhỏ giọt

      8.  Bảo trì, bảo dưỡng.

     a. Rửa bộ lọc đầu nước làm mát

  • Ngắt nguồn
  • Tháo nguồn nước vào tại thiết bị
  • Sử dụng kẹp nhỏ kéo bộ lọc ra ngoài
  • Rửa bằng nước hoặc khí nén

     b. Thay thế vòng bít

  • Vị trí : nằm giữa ống chiết và bình ngưng thủy tinh
  • Thay thế khi dùng các dung môi yêu cầu vòng bít khác nhau
  • Dùng kẹp nhỏ hoặc tovit để móc và kéo ra ngoài

Liên hệ ngay với phòng kỹ thuật công ty cổ phần thiết bị innotec Việt Nam để được tư vấn thêm về sản phẩm theo số điện thoai: 0902.106.379-Mr.Tùy.