Phân loại môi trường nuôi cấy vi sinh – Môi trường nuôi cấy là gì

Công ty INNOTEC chúng tôi đã trực tiếp tư vấn xây dựng và công nghệ phân tích Vi sinh cho Các Viện Nghiên Cứu, Các phòng thí nghiệm về môi trường và thực phẩm…Rất mong được hợp tác lâu dài với Quý khách hàng trong việc mua bán thiết bị cũng như hóa chất vi sinh với ƯU THẾ – Giá tốt – Uy tín – Có hàng sẵn.

Hiện nay, với công nghệ tiên tiến việc phân tích vi sinh trở nên đơn giản hơn bao giờ hết với: Môi trường vi sinh pha sẵn Compact Dry và Petrifilm 3m

Phân loại môi trường nuôi cấy vi sinh – Môi trường nuôi cấy là gì

Các loại môi trường phổ biến cho vi sinh vật thường là canh thang (dạng lỏng) hoặc môi trường LB (canh Lysogen). Môi trường lỏng thường được trộn với agar sau quá trình tiệt trùng sẽ rót ra các đĩa Petri để đặc lại. Các tấm thạc này tạo nên môi trường rắn để cấy vi sinh vật lên đó. Các đĩa duy trì dạng rắn, do có rất ít các vi sinh vật có thể phá hủy cấu trúc của Agar  ngoại trừ một vì chủng như Cytophaga, Pseudomonas, Bacillus…). Các vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường lỏng thường tạo dạng keo huyền phù.

Các tế bào không thể sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy vi sinh nhân tạo nếu không bổ sung thêm các hooc-môn hoặc tác nhận sinh trưởng giống như trong cơ thể. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa môi trường nuôi vi khuẩn và môi trường nuôi tế bào. Trong trường hợp các tế bào động vật, khó khan này thường được khắc phục bằng cách bổ sung huyết thanh hoặc huyết thanh tổng hợp thay thế cho môi trường thạch. Một điểm khác biệt nữa đó là các tế bào động vật thường được nuôi cấy chìm trong môi trường, còn vi sinh vật lại được nuôi cấy trên bề mặt.

Các loại môi trường nuôi cấy vi sinh chính:

  • Môi trường nuôi cấy
  • Môi trường tối giản
  • Môi trường chọn lọc
  • Môi trường chỉ thị khác biệt
  • Môi trường cấy chuyển
  • Môi trường chỉ thị

Môi trường nuôi cấy

Thành phần loại này thường chứa các nguyên tố mà hầu hết các vi khuẩn đều cần cho sự phát triển và không cần chọn lọc do đó loại này thường được sử dụng để cấy và duy trì vi khuẩn trong phòng cthis nghiệm chọn lọc.

Môi trường không xác định: (vì nguồn amino-axit gồm các hợp chất khác nhau không xác định rõ)

  • Nguồn cacbon như glucose
  • Nước
  • Một vài loại muối
  • Nguồn aminoaxit (dịch chiết bò hoặc cao nấm men)

Môi trường vi sinh xác định: (các thành phần hóa học cụ thể hoặc môi trường tổng hợp):

  • Tất cả các hóa chất đều biết
  • Không có nấm men, động vật hoặc mô thực vật
  • Một vài ví dụ về: Plate count agar, Trypton agar…

Môi trường nuôi cấy vi sinh tối giản

  • Là loại môi trường chứa dinh dưỡng tối thiểu để cho các khuẩn lạc có thể sinh trưởng. hầu như không có amino axit và thường được dùng bởi các nhà vi sinh vật và di truyền học.
  • Môi trường tối giản thường chứa
  • Nguồn cacbon như glucose hoặc succinate
  • Một vài loại muối Magie, nitrogen, phosphor và sulfur là nguyên liệu để vi khuẩn tổng hợp protein và axit nucleic
  • Nước

Môi trường nuôi cấy chọn lọc

Là loại môi trường sử dụng cho 1 loại vi sinh vật nhất định

Ví dụ:

  • Môi trương Eosin Methylene Blue để phát hiện vi khuẩn Gram dương như Coliform
  • Môi trường YM (Yeast extract, malt extract agar) có độ pH thấp
  • Môi trường MacConkey agar  để phát hiện vi khuẩn Gram âm
  • Môi trường Sabouraud’s agar có pH thấp và nồng độ Glucose cao

Môi trường chỉ thị, phân biệt

Là loại môi trường nuôi cấy vi sinh dùng để phân biệt 2 hoặc nhiều loại vi khuẩn cùng sinh trưởng trên 1 môi trường dựa vào tính chất hóa sinh của sinh vật khi phát triển sẽ  tạo nên màu hoặc dấu hiệu nhận biết đặc trưng.

Ví dụ:

  • Thạch Blood agar chứa máu tim bò sẽ trong suốt nếu có sự xuất hiện của Streptococcus.
  • Thạc Eosin methylene blue dùng cho phân biệt sự lên men lactose
  • Mannitol agar dùng phân biệt lên men mannitol
  • X-gal phát hiện đột biết lac operon

Môi trường vi sinh cấy chuyển

  •  Là loại môi trường đáp ứng các tiêu chí sau:
  • Lưu trữ tạm thời các mẫu để mang tới phòng thí nghiệm
  • Duy trì khả năng sống của mẫu và không làm thay đổi nồng độ mẫu
  • Chỉ chứa đệm và muối
  • Không chứa carbon, nito và tác nhân hữu cơ tránh sự nhân bản của mẫu
  • Sử dụng trong môi trường yếm khí

Ví dụ:

Môi trường Thioglycolate

Môi trường Stuart

Venkataraman Râmkrishna