Hướng dẫn sử dụng kit kiểm tra nhanh 4 nhóm G9 Thái Lan

Hướng dẫn sử dụng kit kiểm tra nhanh 4 nhóm G9 Thái Lan

Dùng để phát hiện nhanh dư lượng thuốc trừ sau và bảo vệ thực vật 2 nhóm trong Rau, củ quả, Trái cây, hạt ngủ cốc) Dùng để phát hiện nhanh dư lượng thuốc trừ sau và bảo vệ thực vật 2 nhóm trong Rau, củ quả, Trái cây, hạt ngủ cốc)
Nhóm dư lượng phát hiển: ORGANOPHOSPHATE và CARBAMATE và Nhóm chiết xuất từ hoa cúc 
Phân phối độc quyền: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ INNOTEC VIỆT NAM – Website: innotec.vn – innotec.com.vn
Đối tượng sử dụng: Phát hiện dư lượng bảo vệ thực vật – thuốc trừ sâu gốc (organophosphate and carbamate) Trong rau củ quả, trái cây tươi, các hạt ngủ cốc…

Nguyên lý phát hiện của bộ kit kiểm tra nhanh dư lượng thuốc trừ sâu 4 nhóm

Tách các hợp chất thuốc trừ sau bằng sắc ký bản mỏng TLC và phản ứng hóa học tạo màu. Nễu mẫu dương tính với gốc Organophosphate và Carbamate thì có vệt màu trắng trên nền tím nhạt của tấm TLC.

Thành phần hóa học bộ kit test thuốc trừ sâu 4 nhóm:

1. Extraction solution 1 bottle2. Testing solution 1 1 bottle (Bảo quản lạnh)3. Testing solution 1.1 1 bottle (Bảo quản lạnh)4. GPO TM 1 reagent 1 bottle (Bảo quản lạnh)5. GPO TM 1.1 solution 1 bottle6. GPO TM 2 reagent 1 bottle (Bảo quản lạnh)7. GPO TM 2.1 solution 1 bottle8. GPO TM 3 solution 1 bottle9. Water 1 bottle10. Charcoal powder 1 bag

Phụ kiện test đi kèm:

  • 1. TLC Sheet (GPO-TM/1) 2 sheets2. Plastic bottle with sprayer 2 bottles3. Plastic dropper (3 ml) 2 tubes4. Plastic dropper (1 ml) 1 tube5. Glass dropper 10 tubes6. Instruction manual 1 set
    Thiết bị yêu cầu để thao tác:
  • 1.   Bể ổn nhiệt (Hai khoang với nhiệt độ tương ứng là  37độ C ±2 and 48 độ C ± 2).
  • 2.   Bể sắc ký TLC
  • 3.   Cốc kim loại
  • 4.   Ống hút nhỏ giọt
  • 5.   Dao và thớt nếu có (Dùng để cắt mẫu) 
  • 6.   Kẹp7.   Khay sắc ký8.   Găng tay9.   Đồng hồ bấm giây

I – Chuẩn bị dung dịch kiểm tra

1. Chuẩn bị đầu tiên dung dịch TLC: Dùng pipet hút 10ml dung dịch GPO TM3 vào trong bể sắc ký TLC và để yên đẩy nắp ít nhất 30 phút trước khi dùng – Đánh dấu các nhóm phân tích lên bể sắc ký tránh nhầm lẫn giữa các nhóm.

2. Dung dịch EnzymeB1: Để dung dịch ký hiệu 1 ra ngoài nhiệt độ môi trường cho ổn định.B2: Đổ dung dịch kiểm tra ký hiệu tiếng thái ( ) vào trong lọ dung dịch kiểm tra 1 lắc đều cho đến khi tan hoàn toàn.(Lắc vòng tròn và không cho hóa chất chạm vào nắp lọ). Sau đó, tiếp tục cho dung dịch ký hiệu 1.1 vào và lắc đều tiếp. B3: Đổ dung dịch thu được vào lọ ký hiệu 1.1 – nắp xanh chai nhựa trắng, và để trong bể ổn nhiệt ở 37 độ C và ít nhất 15 phút trước khi sử dụng. Giữ ấm tại 37 độ C tới khi nào hoàn thành thí nghiệm.

Chuẩn bị mẫu1. Chuẩn bị mẫu theo phương thức dưới đây:

Mẫu Phương pháp xử lý Khối lượng Thể tích dung dịch chiết mlSolution used (ml) Rau xanh và hoa quả như: Cải xoăn, cải bắp, đậu dài… Thái nhỏ 5 gam mẫu  – gần vạch thứ 4 của lọ mẫu 5Các loại rau, trái cây như: Dưa chuột, cà chua, cam, ổi… Cắt hình hạt lựu 2.5   gram   gần vạch thứ 3 của lọ chứa mẫu 5Các loại hạt ngủ cốc khô như: hạt đỗ, hạt rau mùi, ngô, lúa… Nghiền nhỏ 0.50 gm 5
Lưu ý: Để có tính đại diện cao thì mẫu có khối lượng khoảng 250g, cắt xong cho vào túi zip, trộn đều rồi lấy thìa xúc vào lọ chiết mẫu.2. Chiết tách mẫuCác loại mẫu có màu như: Cà chua, cà rốt, rau xanh… thì thêm khoảng 0.25g (01 viên con nhộng) than hoạt tính – Charcoal Power vào từng lọ mẫu đã chuẩn bị ở bảng trên.
 
Cho thêm 5 ml dung dịch chiết vào từng lọ chứa mẫu.(dùng pipet nhựa để hút dung dịch chiết thì nên để thẳng đứng tránh dung dịch chiết nhỏ xuống). Lắc thật mạnh khoảng 1 phút cho tới khi tách lớp – 1 lớp trong bên dưới và 1 lớp than hoạt tính – nếu có bên trên. Và để yên khoảng 5 phút.3. Bay hơi mẫuDánh số mẫu vào cốc kim loại tránh nhầm lẫn – để các cốc này theo hình zíc zắc trên khay inox. Nghiêng các lọ chưa mẫu đã chiết tách tại mục 2.II , lấy pipet nhựa cắm xuống đáy lọ hút 1ml dung dịch trong cho vào cốc kim loại. – Không được hút dung dịch lẫn vào bột than hoạt tính và cạn.Ủ ấm tại nhiệt độ 48 độ C cho tới khi khô hoặc còn 2-3 giọt. 

III- Chuẩn bị dung dịch kiểm tra màu1. Dung dịch GPO TM1: Đổ dung dịch GPO TM1.1 vào lọ GPO TM1 lắc đều.2. Dung dịch GPO TM2: Đổ dung dịch GPO TM2.1 vào lọ GPO TM2 và lắc đều.3. Sử dụng khi kiểm tra màu, bằng cách trộn dung dịch GPO TM1 vào GPO TM2 với tỷ lệ 1ml:4ml và sử dụng ngay.

IV – Thao tác thí nghiệm

1. Dùng bút chì đánh dấu mẫu tương ứng lên trên tấm TLC  GPO-TM/1 giống hình bên dưới. Khi thao tác với tấm sắc ký TLC chỉ dụng Kẹp và không được dùng tay chạm vào tấm sắc ký này.
2. Sử dụng ống mao dẫn để chấm mẫu vào tấm TLC. Nếu dung dịch trong cốc kim loại khô thì cho khoảng 2 giọt dung dịch chiết vào và lăn đi lăn lại 2-3 vòng. Lấy ống mao quản chấm vào cốc kim loại – tránh chấm vào vị trí có chứa cặn, sau đó chấm nhẹ ngay vào vị trí mẫu tương ứng trên tấm TLC. Làm đi làm lại 3-4 lần cho tới khi hết dụng dịch chiết trên trong cốc. Làm tương tự với các mẫu khác.
 
3. Dùng kẹp gắp tấm TLC-TM1 vào trong bể sắc ký TLC đã chuẩn bị từ trước. Lưu ý thao tác nhẹ nhàng tránh làm rung lắc bể TLC, sau đóng nắp lại. Quan sát phần dung dịch trong bể sắc ký TLC sẽ dần dần thẩm thấu lên trên cho tới khi đến vạch ngang trên tấm thì dùng kẹp gặp tấm TLC ra ngoài. Để khô ngoài không khí.
4. Lấy một hộp caton dựng đứng, rồi đặt tấm TLC nghiêng vào trong. Dùng dung dịch 1 đã chuẩn bị trong bể ổn nhiệt cho vào lọ xịt sương và phun toàn bộ phủ kín trên bề mặt tấm TLC. Sử dụng kẹp gắp tấm sắc ký TLC đặt lên trên khay mẫu và ủ 37 độ C khoảng 10 phút.
 5. Thử nghiệm màu:Sau 10 phút, Lấy tấm sắc ký TLC ra và đặt dựng đứng nghiêng trong hộp caton đã chuẩn bị trước. Dùng dung dịch test màu (Pha theo tỷ lệ 1ml:4ml tương ứng dung dịch GPO-TM1 và GPO-TM2) để xa 15cm và xịt ướt hoàn toàn vào tấm TLC rồi đợi 3 phút và đọc kết quả. 
V- Đọc kết quả1. Dương tính: vòng tròn màu trắng trên tấm TLC tương ứng theo cột mẫu. Tấm TLC bây giờ có màu tím nhạt. Có nghĩa là có dư lượng thuốc trừ sâu gốc Organophosphate và gốc Carbamate trong mẫu.
2. Âm tính: Không có vòng tròng màu trắng trên tấm. tương ứng là không có dư lượng thuốc trừ sâu gốc Organophosphate và gốc Carbamate trong mẫu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Result interpretation

Name of Standard reagent LOD (mg/kg) RF value(Standard reagent)1.   Dicrotophos 0.126 0.092.   Monocrotophos 0.118 0.173.   Methomyl 0.663 0.674.   Carbofuran 0.594 0.895.   Diazenon 3.68 0.666.   Dichlorvos 0.026 0.817.   Carbaryl 0.597 0.918.   Chlorfenvinphos 0.097 0.909.   Profenofos 0.35 0.9010. Chlorpyrifos 1.79 0.9011. Bendiocarb 0.597 0.90
Cautions and Storage1.   The test should be conducted in airy room and avoid exposure to source of direct heat and flame.2.   All chemical substances are dangerous; avoid direct inhalation or direct contact.3.   In case of skin contact with chemical solutions, immediately wash with of water. In case of eye contact, immediately wash with plenty of water and seek immediate medical attention.4.   Keep the test kit out of reach of children and store in a place with good ventilation.

Storage :  Keep in temperatures as directed