Cách sử dụng Micropipette

Giao hàng mẫu với Micropipette tự động

Micropipette (ống hút vi thể) được dùng để dẫn truyền một lượng chất lỏng rất nhỏ ( <1ml). Hệ thống chia độ được sử dụng trong sản phẩm Micropipette này là microliter – µl (1000 µl = 1 ml). Chúng tôi sử dụng Micropipette do hãng Rainnin sản xuất và sản phẩm này còn được gọi là “Pipetman”. Đây là sản phẩm với thiết kế tinh xảo với giá thành khá đắt, dao động trong khoảng 250$ – 300$ / 1 sản phẩm. Chúng tôi có 4 loại kích thước được nhận dạng bằng việc đánh số trên nút tròn của pit-tông. Tác dụng chính của sản phẩm này là xác định được khối lượng tối đa trong microliters có thể được chuyển giao với kích thước pipette. Chúng được sử dụng cùng với đầu nhựa vô trùng dùng một lần. Sau đây là minh hoạ về một micropipette: 

1

Cách sử dụng Micropipette

  1. KHÔNG vượt quá giới hạn cho phép của pipet.

2

Giới hạn cho phép như sau:

 P10: 1.0 – 10.0 µl

 P20: 2.0 – 20.0 µl

P200: 20 – 200 µl

P1000: 200 – 1000 µl

Nhìn vào mặt trước của pipet, bạn sẽ thấy một ô trống với 3 con số nằm bên trong đó.  Dưới đây là biểu đồ giúp bạn có thể thấy  giá trị tối đa được định mức trong mỗi một kích cỡ khác nhau của pipet. Vượt quá những giá trị này nghĩa là pipet đã nằm ngoài hiệu chuẩn. Ngoài ra, bên cạnh mỗi một ô dưới đây là những con số mà nó đại diện cho. Chính vì vậy, hãy dành thời gian đọc chúng để tránh việc làm hư hại pipet khi quay số vượt quá phạm vi cho phép của nó.

Hình ảnh minh họa sau đây giúp bạn đọc chính xác thể tích ghi trên micropipette:

3

4

P1000

 

P200 or P100

 

P20

 

1

1000’s

2,1

100’s

2

10’s

0

100’s

0

10’s

0

1’s

0

10’s

0

1’s

0

1/10ths

 

  1. Kích cỡ nào của micropipette phù hợp cho công việc của bạn ?

QUY TẮC CHUNG: Luôn luôn chọn pipet có kích cỡ NHỎ NHẤT để định mức thể tích bạn mong muốn . Điều này sẽ giúp bạn đạt được độ chính xác cao nhất có thể. Xin lưu ý rằng độ chính xác sẽ giảm đi khi bạn sử dụng loại pipet có kích thước lớn không cần thiết để định mức 1 lượng thể tích nhỏ.

  1. Đặt thể tích mong muốn bằng cách vặn nút tròn ở vị trí trung tâm theo chiều kim đồng hồ nếu muốn tăng thể tích hoặc vặn ngược chiều kim đồng hồ nếu muốn giảm thể tích.

P10: Thể tích tối đa: 10 µl. Micropipette sẽ định mức được một cách chính xác khi thể tích nằm trong khoảng 1 µl- 10 µl. Chỉ số xuất hiện trên micropipette (thường có màu đen – đen – đỏ) được đọc là XX.X µl. Sự thay đổi trong màu sắc biểu thị ở phần thập phân.

P20: Thể tích tối đa: 20 µl. Micropipette sẽ định mức được một cách chính xác khi thể tích nằm trong khoảng 2 µl- 20 µl. Chỉ số xuất hiện trên micropipette (thường có màu đen – đen – đỏ) được đọc là XX.X µl. Sự thay đổi trong màu sắc biểu thị ở phần thập phân.

P200: Thể tích tối đa: 200 µl. Micropipette sẽ định mức được một cách chính xác khi thể tích nằm trong khoảng 20 µl- 200 µl. Chỉ số xuất hiện trên micropipette ( thường có 1 màu) được đọc là XXX µl.

P1000: Thể tích tối đa: 1000 µl (=1ml). Micropipette sẽ định mức được một cách chính xác khi thể tích nằm trong khoảng 200 µl- 1000 µl. Chỉ số xuất hiện trên micropipette ( thường có màu đỏ – đen – đen) được đọc là X.XX ml. Xin lưu ý rằng loại micropipette này đọc chỉ số theo ml trong khi những loại còn lại đọc theo µl.

  1. Nạp đầu tip vô trùng: Sử dụng đầu tip màu xanh cho pipet P1000 và đầu tip sạch cho P200 và toàn bộ pipette có kích cỡ nhỏ hơn. Sử dụng đầu lọc khi dùng PCR hoặc RNA. Hãy nhớ đóng nắp đậy sau khi sử dụng để duy trì tính vô trùng.
    CHÚ Ý: Không được để cho đầu tip pipette chạm vào bất cứ vật thể nào (kể cả găng tay, quần áo, da hay tóc của bạn).
  2. Chở hàng mẫu

Pit-tông sẽ dừng lại ở 2 điểm khác nhau khi nó bị nén xuống. Đẩy pit- tông thật chậm xuống vị trí của điện trở đầu tiên: đây là khối lượng tải. Bởi vì điểm dừng đầu tiên phụ thuộc vào thể tích  được dẫn truyền, chính vì vậy, khoảng cách để đẩy pit-tông đạt tới mức điện trở đầu tiên sẽ thay đổi phụ thuộc vào thể tích được định mức.

Trong khi giữ pit-tông tại điểm đặt khối lượng tải, đặt đầu tip vào trong dung dịch để nó được nhúng 1 cách vừa đủ bao phủ phía cuối (3-4mm) , không phải nhúng đầu tip sâu nhất có thể.

Từ từ thả pit-tông ra để thu được lượng chất lỏng, đảm bảo rằng vẫn giữ cho đầu tip được nhúng trong dung dịch.

CHÚ Ý: Nếu dung dịch mà ban đang định mức ở dạng sền sệt, hãy để cho đầu tip của pipette nhúng đến mức thể tích lớn nhất trước khi rút đầu tip ra khỏi dung dịch để tránh xuất hiện bọt bong bóng và dẫ đến việc xác định thể tích không chính xác.

5

Kiểm tra lại thể tích để chắc chắn độ chính xác, không nên có khoảng không nào ở điểm cuối của pit-tông.

  1. Cung cấp mẫu: Điểm dừng thứ hai có thể được tìm thấy khi pit-tông bị nén xuống vượt quá điểm điện trở đầu tiên cho đến khi nó tiếp xúc với phần thân của pipette. Điểm dừng thứ hai này được sử dụng để hoàn tất việc xả thải dung dịch ra khỏi đầu nhựa. Bạn không nên đạt tới điểm dừng thứ hai này khi thu dung dịch vào pipet, trừ khi đẩy ra giọt cuối cùng.

Để chuyển đổi thể tích, cần phải:

  • Đặt đầu tip vào bình nhận
  • Nén pit – tông xuống điểm điện trở đầu tiên
  • Chờ 1 giây
  • Tiếp tục nén pit- tông xuống dưới đáy – nó sẽ thải ra toàn bộ chất lỏng.
  • Cuối cùng, rút đầu tip mà không rút pit-tông ra.
  1. Tháo đầu tip: Trong khi giữ đầu tip ở bình chứ chất thải thích hợp, ấn xông tắc trượt ở phía sau của tay nắm.

CHÚ Ý:

  • Không bao giờ được hướng pipet lên phía trên. Điều này làm cho chất lỏng chảy xuống phía dưới pipet và gây hư hại cho pipet.
  • Khi rút chất lỏng ra khỏi pipet, hãy nhớ là phải thả pit-tông 1 cách từ từ. Điều này ngăn cản chất lỏng khỏi việc đổ xô vào phía cuối của pipet và làm nó bị tắc nghẽn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với pipet kích cỡ lớn (200-1000 µl)
  • Hãy đảm bảo rằng sử dụng đúng kích cỡ của đầu tip cho mỗi pipet.
  • Luôn nhớ phải sử dụng đầu tip mới cho mỗi loại chất lỏng khác nhau.
  • Sử dụng pipet phù hợp cho thể tích cần được định mức. Đừng bao giờ sử dụng pipet 200-1000 µl để định mức thể tích dưới 200 µl. Định mức thể tích vượt ra khỏi phạm vi của micropipette (cao quá hoặc thấp quá) đều có thể gây tổn hại đến thiết bị này.

Kĩ thuật đối với thể tích nhỏ

Đối với thể tích nhỏ, đặc biệt là trong phạm vi 1-10 µl, bạn cần phải theo dõi từng giọt nhỏ khi định mức.

Đặc biệt là phải cẩn thận loại bỏ từng giọt nhỏ ở trên thành của ống nghiệm để bạn có thể nhìn thấy nó, rút đầu tip ra 1 cách cẩn thận trước khi tháo pit-tông.

Nếu thêm vào 1 lượng lớn hơn, cần phải dội 1 dung môi chất lỏng cho đầu tip sau khi loại bỏ những giọt nhỏ để đảm bảo rằng bạn nhận được toàn bộ chất lỏng đã được định mức. Với lượng nhỏ thì bạn thường phải ly tâm và sau đó xoáy ống nghiệm để có được hỗn hợp hoàn hảo của chất phản ứng.

Kiểm tra đơn giản cho hiệu chỉnh đúng

Kiểm tra hiệu chỉnh của micropipette bằng việc sử dụng 1ml nước có khối lượng 1g  được khử ion hoặc được chưng cất. Định mức phạm vi thể tích được trải rộng từ phạm vi sử dụng của pipette . Pipette có lỗi >5% nên được hiệu chỉnh lại.